Category Archives: Home

Quyền, trách nhiệm của người mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam

Theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam tại Chương VII, Điều 45. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam.

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các quyền sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động;

Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam

quyen nghia vu cua nguoi nuoc ngoai khi cu tru tai Viet Nam

Theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam tại Chương VII, Điều 44: Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam có quy định:

1. Người nước ngoài nhập cảnh, quá cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Được bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý;
c) Người có thẻ thường trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm;
d) Người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, được kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm hoặc khu vực hạn chế đi lại, cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật;
đ) Thuyền viên trên các tàu, thuyền nhập cảnh Việt Nam được đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu; trường hợp đi ra ngoài phạm vi trên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu khác thì được xét cấp thị thực;
e) Vợ, chồng, con cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ được lao động nếu có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động; được học tập nếu có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
g) Người đang học tập tại các trường hoặc cơ sở giáo dục theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được kết hợp lao động nếu có văn bản cho phép của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
h) Người không quốc tịch thường trú ở nước ngoài được nhập cảnh Việt Nam du lịch, thăm người thân;
i) Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh được Bộ Công an xem xét cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

2. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
b) Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh;
c) Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Người nước ngoài thường trú nếu xuất cảnh đến thường trú ở nước khác phải nộp lại thẻ thường trú cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.

>> xem thêm: xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài, xin visa trung quốc

Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài

Bạn đang thắc mắc không biết điều kiện xét thường trú cho người nước ngoài thế nào, thủ tục xét thường trú ra sao, cấp đổi và cấp lại thẻ thường trú như thế nào? Hãy liên hệ với Vietnam Tours, nhân viên của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc về thủ tục xin cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Nhập cảnh Singapore cần chú ý điều gì?

Nhập cảnh Singapore cần chú ý điều gì?

Du khách Việt Nam (những người đi du lịch tự túc) có một số người đã không được hải quan của đất nước Singapore cho nhập cảnh Singapore và bị từ chối vì nhiều lý do. Nếu bạn đang có dự định đi du lịch Singapore thì bạn cũng cần lưu ý những điều dưới đây nhé:

Miễn thị thực 15 ngày cho công dân Anh, Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Italia

mien thi thuc 15 ngay

Ngày 18-6, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 46 NQ-CP quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho công dân các nước Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italia.

Ký hiệu các loại visa Trung Quốc

Ký hiệu các loại visa Trung Quốc

1. Visa du lịch Trung Quốc (L) và visa quá cảnh Trung Quốc (G): là hai loại visa Trung Quốc mà người xin visa Trung Quốc không cần sự bảo lãnh từ một tổ chức chính phủ hay tư nhân.
2. Visa công tác Trung Quốc bao gồm 2 loại: visa công tác Trung Quốc F cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Trung Quốc cho những hoạt động phi thương mại, đầu tư, tham quan các cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế, hoạt động thể thao,… và visa công tác M cho những hoạt động thương mại.

Khi nào thì bị hủy Giấy miễn thị thực?

Hủy giấy miễn thị thực khi:

1. Người được cấp Giấy miễn thị thực sau đó nếu phát hiện những vấn đề không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 Quy chế này sẽ bị hủy Giấy miễn thị thực.

2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc hủy Giấy miễn thị thực đối với người được cấp đang ở nước ngoài. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an; lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) tại cửa khẩu thực hiện việc hủy Giấy miễn thị thực đối với người được cấp đang tạm trú ở Việt Nam hoặc đang ở cửa khẩu Việt Nam.

3. Trường hợp bị hủy Giấy miễn thị thực không được hoàn trả phí xử lý hồ sơ.

Thông tin thêm về điều kiện và đối tượng không được miễn thị thực:

Tại Điều 2. Đối tượng không được miễn thị thực
1. Không đủ điều kiện nêu tại Điều 1.
2. Thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể:
a) Giả mạo giấy tờ, cố ý khai sai sự thật khi làm thủ tục xin nhập cảnh;
b) Vì lý do phòng, chống dịch bệnh;
c) Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần nhập cảnh trước;
d) Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia, lý do đặc biệt khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 1: Đối tượng được miễn thị thực
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được miễn thị thực nhập cảnh nếu có đủ các điều kiện:
1. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh.
2. Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam